Kiểm định an toàn thiết bị công nghiệp là gì?
Kiểm định an toàn thiết bị công nghiệp là quá trình kiểm tra, đánh giá tình trạng kỹ thuật của máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, nhằm đảm bảo chúng đang hoạt động đúng chuẩn, không gây nguy hiểm cho người và tài sản.
Quy trình kiểm định này phải được thực hiện bởi đơn vị được Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội cấp phép và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia (TCVN, QCVN) tương ứng từng loại thiết bị.
Căn cứ pháp lý và quy định hiện hành (cập nhật đến năm 2026)
Công tác kiểm định an toàn được điều chỉnh bởi các văn bản sau:
- Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015
- Nghị định 44/2016/NĐ-CP – quy định chi tiết công tác huấn luyện, kiểm định kỹ thuật an toàn
- Nghị định 140/2018/NĐ-CP – sửa đổi, bổ sung quy định kiểm định
- Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH – ban hành danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
- Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) – áp dụng riêng cho từng loại thiết bị (nồi hơi, xe nâng, thang máy, cầu trục, bình khí nén, hệ thống lạnh, v.v.)
Tại sao doanh nghiệp cần thực hiện kiểm định an toàn định kỳ?
Trong sản xuất công nghiệp, máy móc thường hoạt động liên tục với cường độ cao, dễ xảy ra hư hỏng, rò rỉ, quá tải hoặc sự cố kỹ thuật.
Việc kiểm định định kỳ giúp doanh nghiệp:
- Phòng ngừa tai nạn lao động – phát hiện sớm nguy cơ rò rỉ khí, nổ bình, gãy kết cấu, chập điện.
- Tuân thủ quy định pháp luật, tránh phạt từ 20–75 triệu đồng theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
- Đảm bảo năng suất và uy tín, nhất là khi tham gia đấu thầu hoặc đánh giá ISO 45001, ISO 9001.
- Giảm chi phí bảo trì khẩn cấp, nhờ phát hiện sớm và xử lý kịp thời sự cố.
Quy trình kiểm định an toàn thiết bị công nghiệp chuẩn 2026
Một quy trình kiểm định chuyên nghiệp theo chuẩn Bộ LĐTBXH gồm 5 bước cơ bản, đảm bảo tính chính xác, khách quan và phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Bước 1: Tiếp nhận & kiểm tra hồ sơ thiết bị
Doanh nghiệp cần cung cấp hồ sơ kỹ thuật gồm:
- Biên bản kiểm định trước (nếu có)
- Sổ vận hành, nhật ký bảo dưỡng
- Tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất
- Hồ sơ lắp đặt, vận hành (đối với thiết bị mới)
Kiểm định viên sẽ đối chiếu hồ sơ với thực tế để xác định tình trạng thiết bị và điều kiện làm việc.
Bước 2: Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài
Tiến hành quan sát bề mặt, mối hàn, kết cấu chịu lực, hệ thống điện, van an toàn, cảm biến, đồng thời đánh giá:
- Có dấu hiệu biến dạng, nứt, ăn mòn, rò rỉ hay không
- Thiết bị có được bảo dưỡng đúng định kỳ không
- Các biển báo, tem cảnh báo, nội quy vận hành có đầy đủ không
Bước 3: Thử nghiệm kỹ thuật – kiểm tra khả năng vận hành
Tùy theo loại thiết bị, kiểm định viên tiến hành:
- Thử tải tĩnh (110% công suất làm việc) đối với thiết bị nâng hạ
- Thử áp lực đối với bình chịu áp lực, nồi hơi
- Kiểm tra độ kín, độ rò rỉ khí, dầu, điện
- Đo thông số kỹ thuật và độ chính xác của thiết bị an toàn
Kết quả được ghi nhận và so sánh với tiêu chuẩn TCVN/QCVN tương ứng.
Bước 4: Đánh giá kết quả kiểm định
Sau khi phân tích kết quả thử nghiệm, kiểm định viên sẽ:
- Xác định thiết bị đạt hoặc không đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn.
- Nếu đạt → Cấp biên bản và dán tem kiểm định hợp lệ (ghi rõ ngày kiểm định, ngày hết hạn).
- Nếu không đạt → Lập biên bản yêu cầu sửa chữa, dừng sử dụng đến khi khắc phục xong.
Bước 5: Báo cáo, bàn giao & lưu hồ sơ
Tổ chức kiểm định có trách nhiệm:
- Lập biên bản, phiếu kiểm định, báo cáo kỹ thuật gửi cho doanh nghiệp.
- Cung cấp tem kiểm định dán tại vị trí dễ quan sát.
- Doanh nghiệp lưu hồ sơ tối thiểu 5 năm để phục vụ thanh tra lao động.
Thời hạn kiểm định thiết bị công nghiệp (tham khảo)
Dưới đây là thời hạn kiểm định định kỳ một số loại thiết bị công nghiệp phổ biến:
Thiết bị áp lực (Nồi hơi, bình khí nén):
- Nồi hơi: Không quá 2 năm (dưới 10 năm sử dụng), 1 năm (trên 10 năm).
- Bình khí nén: Không quá 3 năm, rút ngắn còn 1 năm nếu > 24 năm sử dụng.
- Van an toàn: 1-2 năm/lần.
Thiết bị nâng hạ (Cầu trục, xe nâng, tời điện):
- Cầu trục, cổng trục: Không quá 3 năm (trong nhà), 1 năm (ngoài trời hoặc > 10 năm sử dụng).
- Xe nâng hàng: Không quá 2 năm (dưới 10 năm), 1 năm (trên 10 năm).
- Tời điện: 2 năm/lần, 1 năm/lần (nếu dùng trên 12 năm).
Hệ thống máy móc khác:
- Thang máy: 1-3 năm/lần (thường là 3 năm, 1 năm nếu dùng trên 15-20 năm).
- Máy biến áp: Không quá 36 tháng.
- Dụng cụ điện cầm tay: Ít nhất 6 tháng/lần.
- Đồng hồ nước: 5 năm/lần.
- Giàn giáo: Không quá 12 tháng.
Thiết bị xây dựng: Thường là 1 năm/lần.
Lưu ý:
- Kiểm định lần đầu thực hiện trước khi đưa vào sử dụng.
- Thời hạn có thể rút ngắn tùy theo tình trạng kỹ thuật thực tế và yêu cầu của kiểm định viên.
Lỗi thường gặp khi doanh nghiệp không kiểm định đúng quy định
- Không thực hiện kiểm định sau khi lắp đặt mới.
- Sử dụng thiết bị hết hạn kiểm định nhưng chưa tái kiểm.
- Thiếu hồ sơ lưu trữ biên bản, tem, chứng chỉ.
- Mời đơn vị không đủ điều kiện kiểm định.
- Không dán tem kiểm định tại vị trí dễ quan sát.
Tất cả các lỗi trên đều có thể dẫn đến xử phạt từ 20–75 triệu đồng, thậm chí đình chỉ hoạt động.
BHL Group – Đối tác tin cậy trong huấn luyện & kiểm định an toàn thiết bị
BHL Group là đơn vị được Bộ LĐTBXH cấp phép huấn luyện ATVSLĐ, tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn đủ điều kiện trên toàn quốc.
Dịch vụ của BHL Group:
- Kiểm định thiết bị công nghiệp, nâng hạ, áp lực, điện, thang máy,…
- Huấn luyện ATVSLĐ nhóm 1–6 theo quy định mới nhất 2026
- Tư vấn xây dựng hệ thống quản lý an toàn (ISO 45001)
- Rà soát hồ sơ, chuẩn bị trước thanh tra
- Cung cấp tem, biên bản và báo cáo hợp lệ













