KIỂM ĐỊNH HIỆU CHUẨN ÁP KẾ LÒ XO

1. Kiểm định hiểu chuẩn áp kế lò xo là gì?

Áp kế kiểu lò xo là các loại thiết bị dùng để đo áp suất dư, áp suất chân không và áp suất không khí. Áp kế kiểu lò xo có phạm vi đo từ -0,1 MPa đến hơn 60 MPa, độ chính xác từ 1% đến 6%. Theo quy định, áp kế kiểu lò xo thuộc danh mục thiết bị bắt buộc phải kiểm định do Tổng Cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam ban hành và thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Kiểm định áp kế lò xo  là biện pháp kiểm soát về đo lường do tổ chức kiểm định phương tiện đo được chỉ định thực hiện để đánh giá, xác nhận áp kế đảm bảo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường.

2. Vì sao phải kiểm định hiệu chuẩn thiết bị?

Việc hiệu chuẩn thiết bị mang đến nhiều lợi ích thiết thực cho các đơn vị thực hiện kiểm định hiệu chuẩn đo lường như:

  • Đưa ra những phép đo chính xác, đảm bảo kết quả cuối cùng hiện thị đáng tin cậy;
  • Phát hiện kịp thời sự sai lệch trong phép đo của thiết bị, hoặc biết được thiết bị đã hao mòn hay hư hỏng tránh lãng phí,sữa chữa kịp thời nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm sau cùng.
  • Giúp người sử dụng giám sát và đảm bảo áp suất của thiết bị, hệ thống sản xuất luôn trong tầm kiểm soát, tránh các rủi ro xảy ra do dư thừa hoặc thiếu hụt áp suất.
  • Tuân thủ việc hiệu chuẩn định kỳ nhằm đảm bảo chất lượng đối với khách hàng và tránh các thất bại không mong muốn khi khách hàng đến kiểm tra, đánh giá nhà máy, phòng thí nghiệm.

3. Các hình thức hiệu chuẩn

  • Hiệu chuẩn ban đầu: Là việc kiểm tra lần đầu tiên đối với phương tiện đo trước khi đưa vào sử dụng.
  • Hiệu chuẩn định kỳ: Là việc kiểm tra theo chu kỳ đối với phương tiện đo trong quá trình sử dụng.
  • Hiệu chuẩn bất thường: Là việc kiểm tra khi thấy thiết bị xuất hiện những yếu tố bất thường nhằm phát hiện sự cố trong quá trình làm việc.

Quy trình hiệu chuẩn áp kế kiểu lò xo

Áp kế kiểu lò xo (bao gồm: áp kế, áp – chân không kế, chân không kế) có phạm vi đo từ -0,1 MPa đến 250 MPa, độ chính xác từ 1% đến 6 % được kiểm định theo ĐLVN 08: 2011 – Quy trình kiểm định Áp kế kiểu lò xo.

Bước 1: Kiểm tra bên ngoài:
  • Áp kế cần kiểm định phải ở tình trạng hoạt động bình thường, có đầy đủ các chi tiết và phụ tùng, không bị ăn mòn, rạn nứt, han gỉ, kim không bị cong hoặc bị gãy, mặt số, ren, đầu nối và các chi tiết khác không bị hỏng.
  • Kính của áp kế cần kiểm định không có vết nứt, bọt, bẩn, mốc và không có các khuyết tật khác cản trở việc đọc số chỉ. Kính có thể làm bằng vật liệu trong suốt khác nhưng phải giữ được sự trong suốt đó trong điều kiện làm việc lâu dài.
  • Vỏ của áp kế cần kiểm định dùng trong môi trường khí nén phải có chỗ thoát khí để khí thoát dễ dàng khi lò xo bị phá hỏng, chỗ thoát khí phải có màng chắn bụi.
  • Trên áp kế cần kiểm định phải ghi đầy đủ: đơn vị đo, hãng sản xuất, số phương tiện đo, môi trường đo, độ chính xác/cấp chính xác, …
Bước 2: Kiểm tra kỹ thuật:
  • Đơn vị đo lường áp suất chính thức là Pascan (Pa) và các đơn vị đo lường áp suất khác được pháp luật quy định.
  • Giới hạn đo trên của áp kế cần kiểm định.
  • Giá trị độ chia của thang đo.
  • Việc đánh số thang đo phải thích hợp với vạch chia.
  • Ở trạng thái không làm việc, kim chỉ thị phải áp sát vào chốt tỳ trùng với vạch “0” hoặc lệch với vạch “0” một giá trị không vượt quá sai số cơ bản cho phép.
Bước 3: Kiểm tra đo lường:
Áp kế cần kiểm định phải được kiểm tra đo lường theo các yêu cầu, trình tự và phương pháp sau đây:
  • Sai số cơ bản cho phép khi kiểm định.
  • Sai số khi tăng và khi giảm áp suất.
  • Sai số đàn hồi.
  • Thời gian chịu tải…
Bước 4: Xử lý kết quả:
  • Áp kế lò xo sau khi kiểm định đạt yêu cầu theo quy trình được cấp giấy chứng nhận kiểm định và được dán tem kiểm định.
  • Áp kế lò xo không đạt theo quy trình thì không cấp giấy chứng nhận đồng thời xóa dấu kiểm định cũ (nếu có).

LƯU Ý: Chu kỳ kiểm định áp kế lò xo là 01 năm.

 

Nội dung liên quan