CẬP NHẬT TOÀN DIỆN QUY ĐỊNH MỚI NGÀNH HÓA CHẤT NĂM 2026

Ngày 2026.01.17, Chính phủ và Bộ Công Thương đã đồng loạt ban hành hệ thống Nghị định và Thông tư mới, chính thức hoàn thiện bộ khung pháp lý toàn diện cho hoạt động hóa chất tại Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Hóa chất 2025 (Luật số: 69/2025/QH15)
  • Nghị định 24/2026/NĐ-CP: quy định danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất 2025
  • Nghị định 25/2026/NĐ-CP: quy định chi tiết về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, anh ninh hóa chất
  • Nghị định 26/2026/NĐ-CP: quy định chi tiết về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa
  • Thông tư 01/2026/TT-BCT: quy định chi tiết về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa
  • Thông tư 02/2026/TT-BCT: quy định chi tiết về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, anh ninh hóa chất

Dưới đây là bản tóm tắt các nội dung chính mà doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu, lưu trữ, sử dụng hóa chất cần đặc biệt lưu ý:

A, THỦ TỤC NHẬP KHẨU HÓA CHẤT

1.Thủ tục khai báo hóa chất nhập khẩu

(Theo Điều 12 Luật Hóa chất 2025; Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP; Điều 6Thông tư 01/2026/TT-BCT)

Nội dung chính:

  • Đối tượng và Phạm vi áp dụng: phải khai báo hóa chất trước khi thông quan với các mặt hàng thuộc Chương 28, Chương 29
  • Thành phần hồ sơ:
    • Hóa đơn thương mại bản gốc và bản dịch tiếng Việt có xác thực của doanh nghiệp;
    • Phiếu an toàn hóa chất;
    • Trường hợp nhập khẩu phi thương mại, không có hóa đơn thì có thể sử dụng giấy báo hàng về cảng thay cho hóa đơn thương mại.
  • Mẫu thông tin khai báo hóa chất: theo mẫu 13a Phụ lục XIII Thông tư 01/2026/TT-BTC.
  • Trường hợp được miễn trừ khai báo hóa chất:
    • Nhập khẩu nhỏ hơn 10 kg/một hóa đơn;
    • Nhập khẩu nhỏ hơn 1kg hóa chất mới để thử nghiệm, đánh giá đặc tính hóa lý
    • Nhập khẩu hỗn hợp chất không thuộc các Chương 28, 29 mà có chứa hóa chất thuộc các chương 28, 29
    • Nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt khi đã được cấp Giấy phép nhập khẩu
    • Nhập khẩu hóa chất cấm khi đã được cấp Giấy phép nhập khẩu
  • Trách nhiệm khai báo chính xác thông tin: nếu khai báo không chính xác, thì cơ quan có thẩm quyền có quyền xử phạt hành chính

2.Thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu hóa chất có điều kiện

(Theo Điều 12 Luật Hóa chất 2025, Điều 10 Nghị định 26/2026/NĐ-CP)

Nội dung chính:

  • Danh mục hóa chất có điều kiện: theo Phụ lục II Nghị định 24/2026/NĐ
  • Trường hợp nhập khẩu hoá chất có điều kiện với mục đích sử dụng của doanh nghiệp (không nhằm mục đích kinh doanh): phải công bố mục đích sử dụng hoá chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoá chất và không cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện
  • Trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh: phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện

3.Thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt:

(Theo Điều 12 Luật Hóa chất 2025, Điều 14, Điều 15 Nghị định 26/2026/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư 01/2026/TT-BCT)

Nội dung chính:

  • Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt: được quy định chi tiết tại Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP. 
  • Điều kiện thông quan: phải có giấy phép nhập khẩu/giấy phép xuất khẩu do Bộ công thương cấp
  • Giấy phép nhập khẩu “hóa chất cần kiểm soát đặc biệt”: được cấp cho từng hóa đơn nhập khẩu và có thời hạn trong vòng 6 tháng, được gia hạn 1 lần không quá 6 tháng.
  • Thẩm quyền cấp giấy phép:
    • Bộ Công Thương: Cấp phép cho hóa chất kiểm soát đặc biệt Nhóm 1
    • UBND cấp tỉnh: Cấp phép cho hóa chất kiểm soát đặc biệt Nhóm 2
  • Thành phần Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép: văn bản đề nghị, bản sao hóa đơn, phiếu an toàn hóa chất (MSDS) bằng tiếng Việt; Báo cáo tình hình sử dụng (đối với nhóm 1)
  • Các biểu mẫu liên quan đến cấp giấy phép: quy định tại Phụ lục VII Thông tư 01/2026/TT-BCT
  • Thời hạn sử dụng của giấy phép: 6 tháng, được phép gia hạn 01 lần nếu hết thời hạn nhưng chưa hoàn thành việc xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất theo giấy phép được cấp trước đó
  • Các trường hợp được miễn trừ giấy phép:
    • Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 có nồng độ dưới 1% (<1%) khối lượng của hỗn hợp chất
    • Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 có nồng độ dưới 5% (<5%) khối lượng của hỗn hợp chất
    • Hỗn hợp chất có chứa hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được phân loại nguy hiểm ở cấp độ thấp
    • Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt chứa trong các sản phẩm sau đây:
      • Dược phẩm; chế phẩm diệt khuẩn, diệt côn trùng; thực phẩm; mỹ phẩm;
      • Thức ăn chăn nuôi; thức ăn thuỷ sản; thuốc thú y; thuốc bảo vệ thực vật; phân bón hữu cơ, phân bón sinh học, phân bón hóa học là phân bón hỗn hợp, phân bón khoáng hữu cơ, phân bón khoáng sinh học; sản phẩm bảo quản, chế biến nông sản, lâm sản, hải sản và thực phẩm;
      • Chất phóng xạ; vật liệu xây dựng; sơn, mực in;
      • Các sản phẩm sử dụng trong lĩnh vực gia dụng bao gồm keo dán, sản phẩm tẩy rửa, hóa mỹ phẩm;
      • Xăng, dầu theo quy định pháp luật về xăng, dầu; condensate, naphta sử dụng trong chế biến xăng dầu;
      • Pin, ắc quy, thiết bị y tế, thiết bị thí nghiệm
    • Nghĩa vụ công bố mục đích sử dụng: Phải công bố thông tin theo mẫu tại Phụ lục XVIII Thông tư 01/2026/TT-BTC trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành trước 30 ngày kể từ khi đưa hóa chất vào sử dụng lần đầu hoặc khi thay đổi mục đích sử dụng

4.Thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu hóa chất cấm:

(Điều 12 Luật Hóa chất 2025, Điều 18 Nghị định 26/2026/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư 01/2026/TT-BCT)

Nội dung chính:

  • Thẩm quyền quyết định và Cấp phép: Cơ quan quản lý hóa chất báo cáo và trình Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp Giấy phép.
  • Điều kiện cấp giấy phép nhập khẩu:

Doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

“a) Tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật;

  1. b) Có hoạt động đặc biệt sử dụng hóa chất cấm để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh, hoặc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cần sử dụng hóa chất cấm;
  2. c) Có các thông tin cảnh báo cần thiết tại nơi tồn trữ hóa chất cấm, nội quy về an toàn hóa chất, có hệ thống báo hiệu phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất cấm tại khu vực tồn trữ, sản xuất;
  3. d) Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất;

đ) Có kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và phương tiện bảo đảm an toàn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

  1. e) Có phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: chủng loại; khối lượng; cách thức bảo quản; kế hoạch kiểm tra, giám sát).”
  • Thời hạn giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm: 6 tháng, được cấp cho từng lô hàng
  • Trường hợp được miễn trừ giấy phép: hóa chất cấm có nồng độ dưới 0.1% (< 0.1%) khối lượng của hợp chất

B. QUẢN LÝ HÓA CHẤT NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM

quan-ly-luu-tru-hoa-chat

1.Trách nhiệm công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa

(Điều 32 Luật Hóa chất 2025, Điều 30 Nghị định 26/2026/NĐ-CP và Điều 11 Thông tư 01/2026/TT-BCT)

Nội dung chính:

  • Đối tượng áp dụng: doanh nghiệp có hoạt động sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm
  • Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa phải công bố thông tin: quy định tại Phụ lục XIX Thông tư 01/2026/TT-BTC

Danh mục này quy định 10 loại hóa chất cụ thể như Acetone (trong keo, tẩy rửa), Formaldehyde (trong ván ép), Hydrochloric acid, Sulfuric acid (trong ắc quy), Toluene (trong sơn, mực in)

  • Nghĩa vụ Khai báo (Theo lô hàng): Doanh nghiệp phải khai báo lên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất theo từng lô hàng sản xuất hoặc nhập khẩu các thông tin sau:
    • Tên sản phẩm/hàng hóa và tên hóa chất nguy hiểm có trong đó.
    • Đặc tính nguy hiểm và hàm lượng của hóa chất.
    • Lĩnh vực sử dụng của sản phẩm.

Các thông tin về hóa chất nêu trên phải được xác thực thông qua kết quả thử nghiệm bởi Phòng Thử nghiệm có đủ điều kiện hoạt động

  • Thông tin về thành phần, hàm lượng và khuyến cáo hạn chế sử dụng phải được thể hiện trên nhãn hàng hóa hoặc website về hàng hóa

2.Quy trình kiểm soát hoá chất nguy hiểm trong quá trình sản xuất sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm

(Theo Điều 31 Luật Hóa chất 2025, Điều 29 Nghị định 26/2026/NĐ-CP)

“Điều 29. Kiểm soát hoá chất nguy hiểm trong quá trình sản xuất sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm

  1. Quy trình kiểm soát hoá chất nguy hiểm trong quá trình sản xuất phải đảm bảo các mục tiêu sau:
  1. a) Giám sát thành phần, hàm lượng hoá chất nguy hiểm trong nguyên liệu đầu vào;
  2. b) Giám sát thành phần, hàm lượng hoá chất nguy hiểm phát thải trong quá trình sản xuất;
  3. c) Giám sát thành phần, hàm lượng hoá chất nguy hiểm trong sản phẩm cuối;
  4. d) Không làm thất thoát hoá chất nguy hiểm.

Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm chịu trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy trình kiểm soát hoá chất nguy hiểm trong quá trình sản xuất căn cứ theo điều kiện hoạt động thực tế và khoản 1 Điều này.”

C. PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT

SU CO HOA CHAT

1.Trách nhiệm xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

(Theo Điều 37 Luật Hóa chất 2025, Điều 35 Nghị định 25/2026/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư Thông tư 02/2026/TT-BCT)

Nội dung chính:

  • Danh mục hóa chất phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất: Quy định chi tiết tại Phụ lục IV Nghị Định số 24/2026/NĐ-CP.
  • Đối tượng phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất để được Cơ quan quản lý hóa chất phê duyệt:
    • Trường hợp 1: Có ít nhất 01 hóa chất thuộc bảng a hoặc hỗn hợp chất thuộc bảng b Phụ lục IV với khối lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm vượt ngưỡng quy định
    • Trường hợp 2 (Cộng dồn): Nếu không có chất nào đơn lẻ vượt ngưỡng, nhưng tổng tỉ lệ khối lượng tồn trữ trên ngưỡng của tất cả các hóa chất nguy hiểm lớn hơn hoặc bằng 1.
  • Nội dung bắt buộc phải có trong bản kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất:

“3. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất phải có các nội dung sau đây:

  1. a) Thông tin về đặc tính, khối lượng, quy mô hoạt động, tồn trữ hóa chất, công nghệ sản xuất, sử dụng hóa chất, đặc điểm điều kiện địa lý, dân cư, môi trường nơi có hoạt động hóa chất;

Nhân lực, trang thiết bị phục vụ công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;

Đánh giá sự ảnh hưởng của các điều kiện trên đối với công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;

  1. b) Dự báo nguy cơ, tình huống xảy ra sự cố hóa chất, xác định phạm vi ảnh hưởng, ước lượng hậu quả và nhận định phân cấp sự cố hóa chất;
  2. c) Giải pháp phòng ngừa sự cố hóa chất tại khu vực tồn trữ hóa chất và tại các vị trí nguy cơ cao;
  3. d) Giải pháp ứng phó sự cố hóa chất tại các khu vực nguy cơ cao bao gồm các nội dung sau:

Phân vùng nguy hiểm, phương án triển khai lực lượng, phương tiện theo điều kiện địa hình, khí tượng;

Kỹ thuật, vật liệu ứng phó với các tình huống sự cố được nhận định;

Cách thức sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với đặc tính nguy hiểm của từng loại hóa chất xảy ra sự cố;

Kế hoạch phối hợp với các lực lượng ngoài cơ sở;

Kế hoạch sơ tán người, tài sản;”

  • Hướng dẫn chi tiết nội dung kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất: theo Phụ lục II Thông tư 02/2026/TT-BCT.
  • Tổ chức thực hiện:
  • Diễn tập hằng năm: bắt buộc phải tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất định kỳ hằng năm
  • Cập nhật dữ liệu: Kết quả diễn tập phải được cập nhật trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.

2.Trách nhiệm xây dựng biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

(Theo Điều 38 Luật Hóa chất 2025, Điều 37 Nghị định 25/2026/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư Thông tư 02/2026/TT-BCT)

Nội dung chính:

  • Đối tượng phải xây dựng biện pháp phòng ngừa: doanh nghiệp hoạt động hóa chất không thuộc diện phải xây dựng “Kế hoạch” (tức là dưới ngưỡng quy định tại Điều 35)
  • Trình tự ban hành, lưu trữ và báo cáo: khác với “Kế hoạch phòng ngừa” cần phê duyệt, “Biện pháp phòng ngừa” do doanh nghiệp tự quản lý
    • Ban hành: có hoạt động hóa chất/vận chuyển tự ra quyết định ban hành Biện pháp
    • Báo cáo: Gửi Biện pháp tới cơ quan quản lý chuyên ngành tại địa phương và thực hiện báo cáo nội dung lên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất trong thời hạn 30 ngày kể từ khi ban hành.
    • Lưu trữ: Doanh nghiệp lưu giữ Biện pháp tại cơ sở và có trách nhiệm xuất trình khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền.
  • Nội dung bắt buộc phải có trong Biện pháp phòng ngừa:

“3. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong vận chuyển phải có các nội dung sau đây:

  1. a) Thông tin về chủ đầu tư đơn vị vận chuyển, phương tiện vận chuyển, thông tin về hóa chất nguy hiểm được vận chuyển;
  2. b) Dự báo nguy cơ, tình huống xảy ra sự cố hóa chất, các biện pháp, trang thiết bị, lực lượng ứng phó tại chỗ;
  3. c) Kế hoạch kiểm tra, giám sát phương tiện vận chuyển và các giải pháp phòng ngừa sự cố hóa chất;
  4. d) Phương án phối hợp với các lực lượng bên ngoài để ứng phó sự cố hóa chất”
  • Hướng dẫn chi tiết nội dung biện pháp phòng ngừa: theo Phụ lục II Thông tư 02/2026/TT-BCT

D.YÊU CẦU VỀ AN TOÀN, AN NINH TRONG HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT

1.Yêu cầu về cơ sở vật chất, kỹ thuật

(Theo Điều 33 Luật Hóa chất, Điều 25 Nghị định 25/2026/NĐ-CP)

Nội dung chính:

  • Yêu cầu về Nhà xưởng và Kho chứa: phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn hóa chất hiện hành
  • Yêu cầu về Thiết bị và Phương tiện sản xuất
    • Lựa chọn thiết bị: Phải ưu tiên các thiết bị giảm thiểu nguy cơ sự cố, ô nhiễm và đảm bảo an toàn cháy nổ.
    • Kiểm định & Hiệu chuẩn: Các máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và thiết bị đo lường phải được kiểm định, hiệu chuẩn và bảo dưỡng định kỳ theo quy định.
  • Yêu cầu về bao bì và thiết bị chứa:
    • Đặc tính: Phải kín, bền, không rò rỉ và chịu được tác động lý hóa của hóa chất cũng như thời tiết.
    • Quản lý bao bì cũ: * Bao bì đã qua sử dụng phải được bảo quản riêng.
      • Phải kiểm tra và làm sạch tuyệt đối bao bì cũ trước khi nạp hóa chất mới để tránh phản ứng hóa học gây cháy nổ.
      • Bao bì không tái sử dụng phải được xử lý như chất thải theo quy định môi trường.
  • Ghi nhãn: Phải có nhãn đầy đủ, rõ ràng, dễ đọc và có độ bền cao, không bị tẩy xóa bởi tác động của hóa chất hay vận chuyển.
  • Yêu cầu về trang thiết bị An toàn và Bảo hộ
    • Hệ thống PCCC: Tuân thủ tuyệt đối quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
    • Trang thiết bị ứng phó sự cố: Phải trang bị đúng và đủ theo danh mục đã cam kết trong Kế hoạch hoặc Biện pháp phòng ngừa sự cố tại cơ sở.
    • Phương tiện bảo hộ cá nhân (PPE): Đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng và số lượng phù hợp với đặc tính nguy hiểm của loại hóa chất đang xử lý.

2.Yêu cầu chuyên môn của người phụ trách về hóa chất của doanh nghiệp

(Theo Điều 33 Luật Hóa chất, Điều 27 Nghị định 25/2026/NĐ-CP)

“2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hóa chất, tồn trữ hóa chất, sử dụng hóa chất, xử lý chất thải hóa chất, tiêu hủy hóa chất, thải bỏ hóa chất phải có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất có trình độ trung cấp trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này”

3.Yêu cầu về thiết lập khoảng cách an toàn

(Theo Điều 35 Luật Hóa Chất 2025, Điều 28 Nghị định 25/2026/NĐ-CP)

Định nghĩa: là khoảng cách từ công trình hóa chất đến các khu vực nhạy cảm (khu dân cư, công trình công cộng, di tích, nguồn nước sinh hoạt…) nhằm hạn chế tác động tiêu cực

Cấm xây dựng: Nghiêm cấm xây dựng nhà máy trong phạm vi khoảng cách an toàn đã quy định (trừ các công trình chuyên dụng theo quy định của Chính phủ)

Lộ trình khắc phục: Đối với các công trình hóa chất đã hoạt động nhưng không đáp ứng khoảng cách an toàn trước khi quy chuẩn kỹ thuật có hiệu lực, UBND cấp tỉnh sẽ ban hành lộ trình thực hiện cụ thể

4.Yêu cầu huấn luyện an toàn hóa chất

huan luyen an toan hoa chat

(Theo Điều 36 Luật Hóa Chất 2025, Điều 29, 30, 31, 32 Nghị định 25/2026/NĐ-CP)

Đối tượng và Chu kỳ huấn luyện:

  • Chu kỳ: Định kỳ 02 năm một lần.
  • Phân nhóm đối tượng:
    • Nhóm 1: Người đứng đầu, cấp phó phụ trách, quản đốc phân xưởng.
    • Nhóm 2: Người phụ trách an toàn, người giám sát an toàn tại nơi làm việc, thủ kho hóa chất.
    • Nhóm 3: Người lao động trực tiếp liên quan đến hóa chất, nhân viên y tế cơ sở.
  • Huấn luyện lại: Khi thay đổi hóa chất, công nghệ, vị trí làm việc hoặc sau 02 lần kiểm tra không đạt yêu cầu.

Nội dung huấn luyện trọng tâm

  • Nhóm 1: Tập trung vào quy định pháp luật và phương án huy động nguồn lực ứng phó sự cố.
  • Nhóm 2 & 3: Tập trung vào kỹ thuật an toàn, đặc tính hóa chất (MSDS), quy trình ứng phó sự cố điển hình và thực hành sử dụng thiết bị bảo hộ (PPE), vật liệu ứng phó sự cố.

Yêu cầu đối với Người huấn luyện

  • Nếu tổ chức tự huấn luyện: Người huấn luyện phải có bằng Cử nhân ngành hóa học trở lên (thuộc Phụ lục III) và có kinh nghiệm thực tế về an toàn hóa chất.
  • Nếu thuê tổ chức tư vấn: Người huấn luyện phải có Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất (hạng B theo Thông tư 02).

Thời lượng và Kiểm tra

  • Thời lượng:
    • Lần đầu: Tối thiểu 08 giờ (bao gồm thời gian kiểm tra).
    • Lần tiếp theo: Tối thiểu 04 giờ (50% thời gian lần đầu).
  • Kiểm tra: Thời gian làm bài tối đa 02 giờ, đạt từ điểm trung bình trở lên.

Quản lý hồ sơ huấn luyện

  • Hồ sơ gồm: Nội dung huấn luyện, danh sách ký tên, hồ sơ năng lực người huấn luyện, kết quả kiểm tra và Quyết định công nhận kết quả.
  • Thời gian lưu trữ: Tối thiểu 03 năm để xuất trình khi có yêu cầu kiểm tra.

E. QUY ĐỊNH CHUYỂN TIẾP

(Theo Điều 48 Luật Hóa chất 2025, Điều 30 Nghị định 26/2026/NĐ-CP)

Hiệu lực của các Giấy phép/Giấy chứng nhận được cấp trước đây:

  • Nhóm Giấy phép (Hóa chất Bảng, Tiền chất, Hạn chế): được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn ghi trên giấy phép.
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện: tiếp tục hoạt động theo chứng nhận đã cấp đến hết ngày 2027.12.31.

Lộ trình tuân thủ đối với danh mục hóa chất bổ sung mới:

Dành cho các hóa chất thuộc danh mục tại Nghị định 24/2026/NĐ-CP nhưng chưa nằm trong danh mục cũ (NĐ 113, NĐ 82, NĐ 33):

  • Trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt: Được miễn xuất trình Giấy phép đến trước ngày 2026.12.31
  • Về điều kiện hoạt động đối với hóa chất có điều kiện: doanh nghiệp phải hoàn thiện các điều kiện để đáp ứng đầy đủ quy định mới của Nghị định trước ngày 12.31

Cơ chế sử dụng giấy tờ thay thế để thông quan:

  • Đối với Tiền chất công nghiệp: Được dùng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hiện có để thay thế đến hết ngày 2027.12.31
  • Đối với Hóa chất Bảng/Hóa chất hạn chế: Được dùng Giấy phép sản xuất, kinh doanh hiện có để thay thế cho đến khi hết hiệu lực của giấy phép đó.

Thời hạn thực hiện các nghĩa vụ công bố (Ưu tiên khẩn cấp): Doanh nghiệp bắt buộc phải hoàn tất các nghĩa vụ sau trước ngày 01/03/2026:

  • Công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng cụ thể khi nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để sử dụng.
  • Công bố thông tin chi tiết về hàm lượng hóa chất nguy hiểm hiện hữu trong sản phẩm, hàng hóa

Hồ sơ phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất: Các Kế hoạch phòng ngừa đã được phê duyệt hoặc Biện pháp phòng ngừa đã được ban hành trước ngày Luật Hóa chất 2025 có hiệu lực sẽ được tiếp tục thực hiện theo nội dung hiện tại mà không cần điều chỉnh ngay.